"Đang tải trang ..."

Đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục tri thức với các khóa học chất lượng, nội dung thực tiễn và giảng viên giàu kinh nghiệm.

Trang chủ Kỳ thi quốc tế Các kì thi
B1 PRELIMINARY ENGLISH TEST (PET)
12/07/2024 72 Lượt xem

B1 PRELIMINARY ENGLISH TEST (PET)

Chứng chỉ 'B1 Preliminary (PET)' cho thấy rằng một học sinh đã nắm vững các kiến ​​thức cơ bản về tiếng Anh và có những kỹ năng ngôn ngữ thực tế để sử dụng hàng ngày.
 

1. TẠI SAO THAM GIA B1 PRELIMINARY (PET) ?
B1 Preliminary (PET) tạo điều kiện cho bạn:
- Chứng minh rằng các học sinh nắm vững tiếng Anh thực hành để sử dụng hàng ngày.
- 
Cung cấp cho học sinh một văn bằng chứng chỉ được thiết kế dành riêng cho các em.
-
 Lựa chọn địa điểm, thời gian và cách thức dự thi cho học sinh.
- 
Tin tưởng vào một kỳ thi chất lượng cao công bằng với tất cả mọi người.
- 
Cung cấp cho học viên của bạn những chứng chỉ được công nhận trên khắp toàn cầu.
- 
Nhận được nhiều hỗ trợ giúp học sinh gặt hái thành công.
Nội dung chi tiết mời bạn thao khảo 
TẠI ĐÂY

2. CẤU TRÚC BÀI THI:
B1 Preliminary (PET)
B1 Preliminary thường được biết đến với tên gọi Cambridge English: Preliminary (PET), là một trong hệ thống các chứng chỉ Tiếng Anh Cambridge. Kỳ thi này chứng tỏ được năng lực tiếng Anh mà người học nắm vững các kiến thức cơ bản.

Chứng chỉ B1 Preliminary chứng tỏ người học đã nắm vững các kiến thức cơ bản và có các kỹ năng ngôn ngữ thực tế trong cuộc sống hàng ngày.

Kỳ thi này là bước đi tiếp theo trong học trình học tiếng Anh giữa A2 Key và B2 First.

Cấu trúc bài thi:
B1 Preliminary bao gồm bốn bài thi đánh giá các kỹ năng tiếng Anh của thí sinh, cụ thể:

Bài thi

Nội dung

Điểm (%/tổng điểm)

Mục đích

Đọc
(45 phút)

6 phần/ 32 câu hỏi

25%

Cho thấy thí sinh có thể đọc và hiểu các ý chính từ các biển hiệu, bài báo và tạp chí.

Viết
(45 phút)

2 phần/ 2 câu hỏi

25%

Cho thấy thí sinh có thể sử dụng chính xác từ vựng và cấu trúc.

Nghe
(30 phút, gồm 6 phút chuyển đáp án)

4 phần/ 25 câu hỏi

25%

Thí sinh có khả năng bắt kịp và hiểu các tài liệu nói đa dạng bao gồm các thông báo và thảo luận về chủ đề trong cuộc sống thường nhật.

Nói
12- 17 phút/ cặp thí sinh

4 phần

25%

Cho thấy thí sinh có khả năng giao tiếp tốt thông qua các cuộc hội thoại bằng việc hỏi/ trả lời các câu hỏi và trao đổi, ví dụ về sở thích và không thích. Bài thi nói được thi trực tiếp với một hoặc hai thí sinh khác và hai giám khảo. Điều này làm cho bài thi trở nên thực tế và tin cậy hơn.


ĐỌC:

Bài thi B1 Preliminary kỹ năng Đọc gồm sáu phần với cá dạng văn bản và câu hỏi khác nhau.

Phần 1: (Lựa chọn đáp án)

Thí sinh cần làm gì?

Đọc 5 thông báo và thông điệp từ bối cảnh thực tế và các đoạn văn ngắn để lấy thông điệp chính.

Số câu hỏi?

5

Số điểm?

1 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.

Phần 2: (Nối thông tin)

Thí sinh cần làm gì?

Nối phần mô tả về 5 người với 8 đoạn văn bản ngắn về một chủ đề phổ biến, thể hiện khả năng đọc hiểu thông tin chi tiết.

Số câu hỏi?

5

Số điểm?

1 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.

Phần 3: (Lựa chọn đáp án)

Thí sinh cần làm gì?

Đọc một đoạn văn bản dài hơn nắm thông tin chi tiết, ý chính, phỏng đoán và ý nghĩa tổng thể cũng như thái độ và quan điểm của người viết.

Số câu hỏi?

5

Số điểm?

1 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.

Phần 4: (Văn bản có phần trống)

Thí sinh cần làm gì?

Đọc 1 đoạn văn dài trong đó 5 câu để trống.
Khả năng hiểu về sự hình thành tính liên kết và cấu trúc chặt chẽ của văn bản.

Số câu hỏi?

5

Số điểm?

1 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.

Phần 5: (Chọn đáp án đúng và điền vào ô trống)

Thí sinh cần làm gì?

Đọc một đoạn văn bản ngắn và chọn từ vựng đúng để điền vào chỗ trống.

Số câu hỏi?

6

Số điểm?

1 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.

Phần 6: (Điền vào ô trống)

Thí sinh cần làm gì?

Đọc một đoạn văn ngắn và điền vào 6 chỗ trống, sử dụng một từ vào mỗi chỗ trống.

Số câu hỏi?

6

Số điểm?

1 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.


VIẾT:

Bài B1 Preliminary kỹ năng Viết gồm 2 phần thi. Thí sinh cần thể hiện rằng có thể viết các dạng văn bản khác nhau bằng tiếng Anh.

Phần 1: (Viết 1 thư điện tử/ email)

Thí sinh cần làm gì?

Viết khoảng 100 từ trả lời email và tờ ghi chú theo đề bài cho.

Số câu hỏi?

1

Số điểm?

Tối đa 20 điểm.

 Phần 2: (Lựa chọn giữa viết bài hoặc kể một câu chuyện)

Thí sinh cần làm gì?

Viết 100 từ trả lời câu hỏi thí sinh lựa chọn.

Số câu hỏi?

Lựa chọn 1 trong số 2 câu hỏi.

Số điểm?

Tối đa 20 điểm.


NGHE:

Bài B1 Preliminary kỹ năng Nghe bao gồm 4 phần. Ở mỗi phần, thí sinh nghe một hoặc nhiều đoạn ghi âm và trả lời một số câu hỏi. Thí sinh được nghe 2 lần cho mỗi đoạn ghi âm.

Phần 1: (Lựa chọn đáp án)

Thí sinh cần làm gì?

Xác định thông tin chính trong 7 đoạn độc thoại hoặc hội thoại và chọn đáp án hình ảnh đúng.

Số câu hỏi?

7

Số điểm?

1 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.

 Phần 2: (Thảo luận)

Thí sinh cần làm gì?

Thí sinh thảo luận về sở thích và không thích, vừa đưa ra lý do.

Số câu hỏi?

6

Số điểm?

1 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.

 Phần 3: (Điền từ vào ô trống)

Thí sinh cần làm gì?

Nghe một đoạn hội thoại và điền từ vào 6 ô trống.

Số câu hỏi?

6

Số điểm?

1 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.

 Phần 4: (Multiple choice)

Thí sinh cần làm gì?

Nghe một cuộc phỏng vấn để hiểu chi tiết về ý nghĩa, xác định các thái độ và quan điểm.

Số câu hỏi?

6

Số điểm?

1 điểm cho mỗi câu trả lời đúng.

 
NÓI:
Bài B1 Preliminary kỹ năng Nói bao gồm 4 phần và thí sinh được yêu cầu thực hiện phần thi với thí sinh khác. Có hai giám khảo, một giám khảo hỏi thí sinh và giám khảo còn lại ngồi nghe.

Phần 1: (Phỏng vấn)

Thí sinh cần làm gì?

Trả lời câu hỏi, đưa ra các thông tin cá nhân hoặc thông tin theo thực tế.

Thời gian nói?

2 phút

 
Phần 2: (Nói theo lượt mở rộng)

Thí sinh cần làm gì?

Mô tả một bức tranh màu trong khoảng thời gian 1 phút.

Thời gian nói?

3 phút

 Phần 3: (Thảo luận)

Thí sinh cần làm gì?

Đưa ra và trả lời các gợi ý, thảo luận các phương án lựa chọn và thương thảo để đạt sự đồng thuận.

Thời gian nói?

4 phút

 Phần 4: (Trao đổi chung)

Thí sinh cần làm gì?

Thảo luận về sở thích, không thích, các trải nghiệm , quan điểm và thói quen.

Thời gian nói?

4 phút

3. KẾT QUẢ BÀI THI:
- Thí sinh sẽ nhận được điểm số riêng cho từng kỹ năng trong bốn kỹ năng (Đọc, Viết, Nghe và Nói) và phần Sử dụng Tiếng Anh (với bài thi B2 First, C1 Advanced và C2 Proficiency), giúp thí sinh hiểu rõ về năng lực của mình. Trung bình cộng của những điểm số này sẽ là kết quả trung bình của bài thi. Thí sinh cũng sẽ được cho điểm và cấp độ theo Khung CEFR.
- 
Thang điểm Cambridge English được sử dụng để báo cáo các kết quả cho bài thi. Các điểm số giúp thí sinh hiểu chi tiết về cấp độ của mình. Điểm số được thể hiện nhất quán qua các bài thi, giúp dễ dàng so sánh kết quả và hiểu được sự diễn tiến từ một cấp độ với độ kế tiếp.
- 
Thang điểm Cambridge English được xây dựng dựa trên báo cáo kết quả hiện có và trong nhiều năm nghiên cứu, và được thiết kế nhằm bổ sung cho Khung Tham chiếu chung Châu Âu về Ngôn ngữ (CEFR).
- 
Lợi ích của Thang điểm Cambridge English:
    + 
Hiểu chi tiết về kết quả thi - thí sinh đạt điểm số cho mỗi kỹ năng (Đọc, Viết, Nge và Nói) cùng phần Sử dụng Ngôn ngữ trong một số bài thi. Thí sinh cũng được ghi nhận điểm số trung bình của bài thi trên Thang điểm Cambridge English.
     + 
Dễ hiểu và nhất quán - kết quả các bài thi được báo cáo trên cùng thang điểm.

Thang điểm Cambridge English

Điểm

Cấp độ CEFR

160-170

Grade A

B2

153-159

Grade B

B1

140-152

Grade C

B1

120-139

Level A2

A2

   + Dễ dàng so sánh hiệu quả - việc neo các bài thi trên Khung CEFR, cùng bài thi IELTS và các bài thi với nhau đều được thể hiện rõ ràng. Kết quả theo thang điểm giúp cho thí sinh hiểu rõ về sự tiến bộ của mình qua từng cấp độ bài thi.

- Mối liên hệ giữa các cấp độ trên CEFR, Thang điểm Cambridge English và điểm thí sinh đạt được ở các bài thi: A2 Key, B1 Preliminary, B2 First, C1 Advanced and C2 Proficiency được thể hiện như sau:
  + B1 Preliminary Scale Scores (Kết quả bài thi B1 Preliminary - PET)
  + Bài thi đo cấp độ B1 theo Khung trình độ CEFR. Bài thi đánh giá tin cậy ở cấp độ trên B1 (Cấp độ B2) và cấp độ dưới (Cấp độ A2).
  + Điểm số giữa 102 và 119 cũng được báo cáo trên Báo cáo Kết quả thi của thí sinh, nhưng thí sinh sẽ không được nhận chứng chỉ bài thi B1 Preliminary (PET).

4. CHUẨN BỊ CHO KỲ THI:

Mời bạn truy cập VÀO ĐÂY để tích lũy thêm kiến thức và có sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.

Theo dõi: